Kiểm soát rủi ro khi đầu tư biệt thự biển nghỉ dưỡng triệu USD

07:58:45 - 10/02/2017

Biệt thự biển nghỉ dưỡng đang là kênh đầu tư được giới đầu tư đánh giá cao về hiệu quả sinh lời. Tuy nhiên, song song với lợi nhuận lớn chính là rủi ro cao nếu Nhà đầu tư không thể kiểm soát được rủi ro đầu tư. Vậy, làm thế nào để kiểm soát rủi ro khi đầu tư biệt thự biển nghỉ dưỡng? bài viết dưới đây sẽ giải mã về điều đó cho Khách háng.

Theo nhu cầu ngày càng cao của du khách nghỉ dưỡng trong nước & quốc tế thì những sản phẩm  biệt thự đơn thuần chỉ là nơi dừng chân nghỉ ngơi cho du khách đã không còn được ưa chuộng nhiều. Thay vào đó, du khách trong nước và quốc tế sẽ tìm tới những sản phẩm nghỉ dưỡng có nhiều tiện ích và dịch vụ vượt trội hơn giúp họ vừa có thể nghỉ ngơi, vừa có những trải nghiệm thư giãn thú vị. Đó là lý do vì sao những căn biệt thự biển nghỉ dưỡng giá trị triệu USD lần lượt ra đời.

Tuy nhiên, không phải sản phẩm nào cũng có thể mang về hiệu quả sinh lời như mong muốn. Và cũng không phải kênh đầu tư nào cũng đảm bảo mức độ an toàn cho Nhà đầu tư. Nhà đầu tư cần hiểu: dòng vốn đầu tư cao – rủi ro cũng lớn. Do vậy, cần học được cách kiểm soát rủi ro khi đầu tư biệt thự biển nghỉ dưỡng.

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN TỪ CHUYÊN GIA CAO CẤP

Tư vấn MIỄN PHÍ 24/7:

dang-ki-ngay

Bạn đã biết kiểm soát rủi ro khi đầu tư biệt thự biển nghỉ dưỡng chưa?

Sản phẩm không chất lượng, tiến độ xây dựng dự án bị chậm; sản phẩm kinh doanh không như mong muốn, không thu hút được khách du lịch; không đảm bảo được lợi nhuận đã cam kết; năng lực tài chính của chủ đầu tư yếu kém,… bất cứ một hạn chế nào trong những hạn chế trên tồn tại ở một kênh đầu tư biệt thự biển nghỉ dưỡng cũng đều mang tới những hậu quả nghiêm trong, ảnh hưởng trực tiếp tới dòng lời của Nhà đầu tư.

kiem-soat-rui-ro-khi-dau-tu-biet-thu-bien-nghi-duong-trieu-usd

 Một khi xác định được những vấn đề trên là Nhà đầu tư đã tự đánh giá được kênh đầu tư có có đáng tin hay không? Đây là cách tốt nhất để Nhà đầu tư kiểm soát rủi ro khi đầu tư biệt thự biển nghỉ dưỡng.

Để đánh giá được những tiêu chí trên một cách khách quan thì Nhà đầu tư cần dựa trên những tiêu chí sau đây:

  • Uy tín và vị thế của Chủ đầu tư trên thị trường: Nếu chủ đầu tư có đủ uy tín thì sẽ không thể là một Chủ đầu tư “vô danh”. Những nhận xét của Khách hàng đầu tư, người đã và đang sử dụng sản phẩm BĐS của Chủ đầu tư; những đối tác, những thành tựu trên thị trường,… chính là những minh chứng tốt nhất để đánh giá mức độ uy tín của Chủ đầu tư đó.
  • Năng lực tài chính của Chủ đầu tư: năng lực tài chính chính là điểm yếu huyệt của nhiều chủ đầu tư. Nếu năng lực tài chính không đủ thì những rủi ro về chất lượng, tiến độ rất dễ xảy ra. Do vậy, khi lựa chọn đầu tư biệt thự biển nghỉ dưỡng thì Nhà đầu tư nên lựa chọn cho mình một Chủ đầu tư vừa uy tín vừa có đủ năng lực tài chính.

kiem-soat-rui-ro-khi-dau-tu-biet-thu-bien-nghi-duong-trieu-usd

  • Cam kết sinh lời & mức độ khả quan của cam kết sinh lời: Nhiều Chủ đầu tư đưa ra cam kết sinh lời cao nhằm hấp dẫn sự quan tâm của khách hàng đầu tư. Tuy nhiên, là một Nhà đầu tư thông minh thì Nhà đầu tư nên sáng suốt khi đánh giá về cam kết sinh lời, không nên chỉ nhìn vào con số mà còn cần phải nhìn vào mức độ khả quan của kênh đầu tư ấy. Có như vậy mới hạn chế được rủi ro trong vấn đề: chủ đầu tư không đảm bảo được cam kết sinh lời như ban đầu.
  • Một yếu tố quan trọng nữa để Nhà đầu tư đánh giá kênh đầu tư, kiểm soát rủi ro khi đầu tư biệt thự biển nghỉ dưỡng, đó chính là kế hoạch kinh doanh, phương thức vận hành của Chủ đầu tư đối với sản phẩm nghỉ dưỡng như thế nào? đánh giá tiềm năng của phương thức này.

Ví dụ, sản phẩm nghỉ dưỡng được hoạt động như thế nào? do đơn vị nào vận hành và quản lý? Đơn vị quản lý đó có uy tín hay không? Khả năng sinh lời từ hình thức hoạt động này có cao hay không?…

Trên đây là những phương thức và cách thức để kiểm soát rủi ro khi đầu tư biệt thự biển nghỉ dưỡng mà chúng tôi muốn chia sẻ với Khách hàng. Khách hàng quan tâm dự án có thể liên hệ trực tiếp qua HOTLINE: 09. 6226. 9229 để được TƯ VẤN TRỰC TIẾP. Hoặc nhấn ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN TỪ CHUYÊN GIA CAO CẤP để được gặp gỡ chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực tư vấn đầu tư BĐS nghỉ dưỡng của Vingroup! Chúc Khách hàng thành công!

dang-ki-ngay

Nguồn: http://bietthubienphuquoc.com.vn/

 

icon helpNHỮNG CÂU HỎI THƯỜNG GẶP Xem tất cả

Lãi suất ngân hàng nào cao nhất hiện nay đang là sự quan tâm của khá nhiều khách hàng cũng như nhà đầu tư hiện nay. Bởi qua đó hoàn toàn có thể biết được đâu là kênh đầu tư có lợi nhất cũng như đem đến tỷ suất sinh lời hiệu quả, đặc biệt trong giai đoạn dịch CoVid-19 hiện nay.

Lãi suất ngân hàng nào cao nhất hiện nay

Cùng đi tìm câu trả lời cho câu hỏi lãi suất ngân hàng nào cao nhất hiện nay qua bảng so sánh mức lãi suất của các ngân hàng trong cùng một kỳ hạn gửi tiết kiệm như sau:

Bảng so sánh lãi suất tiền gửi ngân hàng tại quầy

Ngân hàng Kỳ hạn gửi tiết kiệm
Không kỳ hạn 1 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 36 tháng
Agribank 0,10 3,50 3,80 4,40 4,50 6,00 6,00 6,00
Bắc Á 0,20 4,10 4,10 6,80 6,90 7,10 7,10 7,10 7,10
Bảo Việt 0,20 3,50 3,95 6,12 6,15 7,22 6,85 6,85 6,85
BIDV 0,1. 3,50 3,80 4,40 4,50 6,00 6,00 6,00 6,00
Đông Á 4,25 4,25 6,80 7,20 7,40 7,60 7,60 7,60
MaritimeBank 3,95 3,95 5,60 5,60 5,90 5,90 5,90 5,90
MBBank 0,10 3,60 3,85 5,90 5,20 7,20 6,00 7,40 6,50
Nam Á Bank 0,20 3,95 3,95 6,30 6,40 7,10 7,20 7,20
NCB 0,10 4,15 4,15 7,05 7,15 7,30 7,70 7,70 7,70
OCB 0,20 4,00 4,15 6,00 6,20 6,50 6,70 6,85
OceanBank 0,20 4,25 4,25 6,05 5,65 7,05 7,10 7,30 7,40
SCB 0,20 3,95 3,95 6,40 6,40 7,50 7,20 7,05 7,05
SHB 0,20 3,50 3,70 5,80 6,10 6,40 6,60 6,70
VIB 4,10 4,20 6,10 6,20 6,60 6,90 6,90
Vietcombank 0,10 3,50 3,80 4,40 4,50 6,00 6,10 5,80
Vietinbank 0,10 3,50 3,80 4,40 4,50 6,00 6,00 6,00 6,00

Bảng so sánh lãi suất tiền gửi ngân hàng trực tuyến

Ngân hàng Kỳ hạn gửi tiết kiệm
Không kỳ hạn 1 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 36 tháng
Agribank 0,10 3,50 3,80 4,40 4,50 6,00 6,00 6,00
Bắc Á 0,20 4,10 4,10 6,90 7,20 7,20 7,20 7,20 7,20
Bảo Việt 3,70 3,95 6,25 6,30 7,32 7,00 7,00 7,00
BIDV 0,1. 3,50 3,80 4,40 4,50 6,00 6,00 6,00 6,00
Đông Á 4,25 4,25 6,80 7,20 7,40 7,60 7,60 7,60
MaritimeBank 4,25 4,25 6,00 6,00 6,40 6,40 6,40 6,40
MBBank 0,10 3,60 3,85 5,90 5,20 7,20 6,00 7,40 6,50
Nam Á Bank 4,15 4,15 7,20 7,40 7,60 7,70 7,70 7,70
NCB 4,15 4,15 7,05 7,15 7,30 7,70 7,70 7,70
OCB 4,10 4,25 6,10 6,30 6,60 6,80 6,95
OceanBank 0,20 4,25 4,25 6,05 5,65 7,05 7,10 7,30 7,40
SCB 4,25 4,25 7,30 7,45 7,75 7,85 7,85 7,85
SHB 3,85 4,05 6,10 6,40 6,70 7,00 7,10 7,10
VIB 4,10 4,20 6,10 6,20 6,60 6,90 6,90
Vietcombank 0,10 3,50 3,80 4,40 4,50 6,00 6,10 5,80
Vietinbank 0,40 3,80 4,10 4,70 4,80 6,30 6,30 6,30 6,30

Qua bảng lãi suất gửi ngân hàng theo 2 bảng trên có thể đưa ra nhận xét như sau:

  • Tiền gửi không kỳ hạn (KKH) và kỳ hạn dưới 1 tháng, lãi suất dành cho giao dịch gửi tại quầy ở mức 0,1%-4%, còn lãi suất gửi trực tuyến dao động quanh mức 0,1%-0,4%.
  • Mức lãi suất huy động cho KH 3 tháng gửi tại quầy là từ 3%-4%. Còn nếu khách hàng gửi trực tuyến, lãi suất huy động cho kỳ hạn này là 3,15%-4,5%.
  • Với kỳ hạn từ 6 tháng, mức lãi suất khi gửi tiền tiết kiệm trực tuyến là từ 4%-6,45%. Còn lãi suất cho kỳ hạn 6 tháng gửi tại quầy dao động quanh mức 3,8%-6,25%.
  • Với kỳ hạn 9 tháng, lãi suất gửi online dao động quanh mức 4%-6,7%. Còn nếu gửi tại quầy ở kỳ hạn này, khách hàng sẽ được hưởng mức lãi suất 3,8-6,35%.
  • Với kỳ hạn 12 tháng, khách hàng gửi trực tuyến sẽ được áp dụng mức lãi suất từ 4,6%-6,9%. Khách hàng gửi tiền tại quầy, mức lãi suất huy động cho kỳ hạn này là 4,7-6,8%.
  • Với các kỳ hạn dài hơn từ 18-36 tháng, các ngân hàng niêm yết mức lãi suất 5,5%-7,3% cho khách hàng gửi trực tuyến. Giao dịch tại quầy, lãi suất từ 5%-7,1% ở các kỳ hạn từ 18 đến 36 tháng.

Hy vọng thông tin trên giúp bạn có được sự lựa chọn ngân hàng xác đáng nhất!

Nguồn: bietthubienphuquoc.com.vn

Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất là gì? Và ai là những người thuộc đối tượng sử dụng đất theo luật hiện hành? Cùng tìm hiểu thông tin này qua bài viết dưới đây.

Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

Người sử dụng đất là ai?

Theo điều 5 Luật đất đai 2013 quy định Người sử dụng đất bao gồm:

1/ Tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập,…

2/ Hộ gia đình, cá nhân trong nước;

3/ Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, tổ dân phố,… và điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ;

4/ Cơ sở tôn giáo (chùa, nhà thờ, tu viện, trụ sở của tổ chức tôn giáo,..);

5/ Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ;

6/ Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch;

7/ Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất là gì?

Quyền của người sử dụng đất

Tại điều 166 Luật đất đai 2013 quy định về quyền chung của người sử dụng đất như sau:

1/ Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

2/ Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất.

3/ Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp.

4/ Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp.

5/ Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình.

6/ Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này.

7/ Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai”

Nghĩa vụ của người sử dụng đất

Tiếng Anh EnglishThứ tư, 26/5/2021 | 14:56 GMT+7
Trang chủ Tư vấn Pháp luật Tư vấn luật đất đai
Người sử dụng đất có những quyền và nghĩa vụ gì?
Nguyễn Thị Hồng Thắm 30/01/2021 Tư vấn luật đất đai 0
Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được quy định như thế nào trong luật đất đai ? Các vấn đề pháp lý liên quan đến việc phân loại đất sẽ được luật sư phân tích, giải thích cụ thể theo đúng quy định của pháp luật đất đai:

Mục lục bài viết [ Hiện ] 1. Người sử dụng đất có những quyền và nghĩa vụ gì?
Tại điều 166 Luật đất đai 2013 quy định về quyền chung của người sử dụng đất như sau:

“Điều 166. Quyền chung của người sử dụng đất

1. Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

2. Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất.

3. Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp.

4. Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp.

5. Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình.

6. Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này.

7. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai”

Nghĩa vụ của người sử dụng đất được quy định tại Điều 170 Luật đất đai 2013, cụ thể như sau :

1/ Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân theo các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2/ Thực hiện kê khai đăng ký đất đai; làm đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

3/ Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

4/ Thực hiện các biện pháp bảo vệ đất.

5/ Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan.

6/ Tuân theo các quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất.

7/ Giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất, khi hết thời hạn sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn sử dụng”.

Đó là những quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất là gì theo luật hiện hành mà bạn cần nắm được để tránh những thắc mắc hay giải quyết những vấn đề liên quan đến đất đai.

Hy vọng thông tin trên giúp ích cho bạn!

Nguồn: bietthubienphuquoc.com.vn

icon formĐĂNG KÝ TƯ VẤN



icon userCHUYÊN VIÊN TƯ VẤN

...

Mr Đại Hưng
Giám Đốc đồng sáng lập

Mobile: 0972.999.229

Email:daihung.diaoc5sao@gmail.com

Xem chi tiết thêm..

...

Ms Yến Nhi
Giám Đốc đồng sáng lập

Mobile: 090.107.88.68

Email:yennhi.diaoc5sao@gmail.com

Xem chi tiết thêm..

Liên hệ với Thu Thủy

Ms Thu Thủy
Giám Đốc đồng sáng lập

Mobile: 0934.225.979

Email:thuynguyen.diaoc5sao@gmail.com

Xem chi tiết thêm..

...

Mr Tuấn
Chủ Tịch Địa Ốc 5 Sao

Mobile: 09.6226.9229

Email:nguyentuan.diaoc5sao@gmail.com

Xem chi tiết thêm..

Copyright © 2015 Hệ thống biệt thự biển Vipearl Phú Quốc