Thủ tục và mẫu hợp đồng ký gửi nhà đất mới nhất 2021

05:11:03 - 12/06/2021

Ký gửi nhà đất là gì? Thủ tục vợp đồng ký gửi nhà đất gồm những gì? Tất cả sẽ cđđầy đủ trong bài viết dưới đây.

Ký gửi nhà đất là gì?

Ký gửi Nhà Đất là 1 hình thức chủ sở hữu là cá nhân, Doanh Nghiệptổ chức triển khai muốn cho mướn hoặc bán Nhà Đất Bất Động Sản gồm đất đai, nhà ở thông qua bên trung gian bằng cách giao trách nhiệm ký gửi và bán cho họ. sau khi hoàn thành xong nhiệm vụ ký gửi, bạn sẽ gửi lại thù lao hoặc hoa hồng cho trung tâm môi giới Nhà Đất Bất Động Sản.

Bỏ túi kinh nghiệm đặt cọc mua nhà đất tránh mất tiền oan | Tin tức mới nhất 24h - Đọc Báo Lao Động online - Laodong.vn

Thủ tục làm hợp đồng ký gửi nhà đất gồm những gì?

Mỗi Doanh Nghiệp, sàn giao dịch Bất Động Sản Nhà Đất sẽ có những quy chế và thủ tục nhận ký gửi Nhà Đất Bất Động Sản không giống nhautuy vậyngười mua đều cần phải chuẩn bị những giấy tờ sau:

  • Hồ sơ tương quan đến bất động sản: Giấy chứng nhận quyền sở hữu (sổ đỏ, sổ hồng), địa chỉ, loại BĐS (nhà riêng, biệt thự nghỉ dưỡngcăn hộ chung cư, đất dự án, đất nền…), diện tích quy hoạnhvị trí, giá cả,…
  • Hồ sơ tương quan đến chủ bất động sản: Chứng minh thư nhân dân, sổ hộ khẩu…

sau khi tiếp nhận thêm những Thông tin trên của khách hàng. Bên nhận ký gửi BĐS sẽ tiến hành cân nhắc, tư vấn giá trị giao dịch và thỏa thuận hợp tác hợp đồng ký gửi BĐS giữa phía hai bên. Nội dung  ký gửi Bất Động Sản Nhà Đất sẽ gồm có những cam kết về công việc, thời điểm, hoa hồng môi giới Nhà Đất và phí môi giới bán nhàcho thuê nhà đầy đủ. Nếu chấp thuận thỏa thuận thì bên ký gửi và bên nhận sẽ cùng ký tên và mỗi bên giữ 1 bản hợp đồng này.

Mẫu hợp đồng ký gửi nhà đất

Mẫu Hợp Đồng Ký Gửi Nhà Đất Mới Nhất - YouTube

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

—–o0o—–

HỢP ĐỒNG KÝ GỬI

(Số……/2018/HĐKG – V/v ký gửi nhà – đất)

Hôm nay, ngày……tháng……năm………….  tại………….………..……………………………….

Chúng tôi gồm:

I. Bên nhận ký gửi (sau đây gọi tắt là bên A)

Đơn vị / công ty………………………………………………………………………………….

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………….

Mã số thuế: …………………………

Số điện thoại: …………………………

Đại diện: ………………………………………………. Chức vụ: …………………………

II. Bên ký gửi (sau đây gọi tắt là bên B)

Ông/bà: ……………………………………………………………………………

Sinh năm:…………………………………………………………………………

CMND/PP:………………….Cấp ngày: ……/……/………… Tại:………………

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………

Hai bên thỏa thuận giao dịch ký gửi nhà đất theo các Điều khoản cam kết sau đây:

Điều 1:  Thông tin sản phẩm ký gửi

1.1 Bên B đồng ý giao cho Bên A thực hiện dịch vụ môi giới độc quyền bán bất động sản do Bên B là chủ sở hữu.

1.2 Đặc điểm của BĐS và giấy tờ pháp lý về BĐS là đối tượng của dịch vụ này được mô tả như sau:

  • Loại Bất động sản: ……………………………………………………………………………………..
  • Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………
  • Diện tích khuôn viên đất ………………………………………….……………………………………
  • Diện tích đất xây dựng:…………………………………………………………………………………
  • Diện tích sử dụng: ………………………………………………………………………………………
  • Cấu trúc: …………………………………………………………..……………………………………
  • Tiện nghi: ..………………………………………………………………………………………………
  • Yếu tố khác: ..……………………………………………………………………………………………

Điều 2: Tổng giá trị ký gửi

Bên B đồng ý tổng giá ký gửi sau cùng của bất động sản trên là:………………..………………………

(Bằng chữ: ……………..…………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………)

Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu các bên xét thấy cần điều chỉnh giá bán, hai Bên phải thỏa thuận bằng văn bản.

Điều 3: Phí  dịch vụ và phương thức thanh toán

  • Bên B đồng ý thanh toán cho Bên A số tiền phí môi giới độc quyền là ……….% trên giá bán ký gửi với số tiền là:……….…………………

(Bằng chữ: ………………………………………………..……………………………………….. đồng)

Số tiền dịch vụ này không bao gồm các chi phí liên quan khác phát sinh ngoài dịch vụ môi giới tư vấn mua/bán tài sản mà bên A thực hiện.

  • Số tiền chênh lệch so với giá ký gửi nêu trên, bên A được hưởng 100%.
  • Phí môi giới và số tiền chênh lệch được Bên B thanh toán cho Bên A một lần bằng tiền mặt trong vòng 24h kể từ thời điểm bên B nhận đủ tiền từ khách hàng của bên A.

Trong trường hợp khách hàng đã đặt cọc mà chịu mất cọc thì bên B thanh toán cho bên A phí môi giới trong vòng 24h kể từ thời điểm được xác định là khách hàng chấp nhận mất cọc.

Điều 4: Thời gian thực hiện dịch vụ

  • Từ ngày …. tháng …. năm …..    đến ngày …. tháng …. năm  …..
  • Hết thời hạn này hai bên có thể thỏa thuận thêm và được ký kết bằng một phụ lục hợp đồng.

Điều 5: Quyền và nghĩa vụ của các bên:

5.1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A:

  1. a) Quyền:

– Bên A được nhận cọc, chuyển nhượng bất động sản nêu trên.

– Yêu cầu Bên B cung cấp hồ sơ, thông tin, tài liệu liên quan đến bất động sản.

– Hưởng hoa hồng, thù lao môi giới theo thỏa thuận trong hợp đồng ký gửi đã ký với Bên B.

– Được nhận 50% trên số tiền đặt cọc khi khách hàng chấp nhận mất cọc hoặc khi khách hàng bị mất cọc do vi phạm cam kết.

– Được nhận đúng, đủ, và kịp thời chi phí môi giới như đã cam kết ở Điều 4.

– Thuê tổ chức, cá nhân môi giới khác thực hiện công việc môi giới mua – bán bất động sản trong phạm vi hợp đồng ký gửi bất động sản nêu trên với Bên B nhưng phải chịu trách nhiệm trước Bên B về kết quả môi giới.

  1. b) Nghĩa vụ:

– Thực hiện công việc trong hợp đồng này theo đúng thỏa thuận cũng như quy định của pháp luật;

– Thường xuyên báo cho bên B biết về tiến độ thực hiện công việc và phối hợp với bên B để giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện công việc;

– Chịu mọi chi phí liên quan đến phạm vi công việc mà mình thực hiện.

5.2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B:

  1. a) Quyền:

– Không chịu bất kỳ chi phí nào khác cho bên A ngoài các khoản phí đã nêu ở Điều 3 của hợp đồng này.

– Nhận đúng, đủ và kịp thời số tiền đã thỏa thuận ở Điều 2 và Điều 3 của hợp đồng này.

– Được nhận 50% trên số tiền đặt cọc khi khách hàng chấp nhận mất cọc hoặc khi khách hàng bị mất cọc do vi phạm cam kết;

– Được nhận thông tin kịp thời về tình trạng giao dịch với khách hàng của bên A

  1. b) Nghĩa vụ:

– Cung cấp đầy đủ và kịp thời cho bên A những giấy tờ liên quan.

– Hợp tác với bên A trong quá trình thực hiện hợp đồng này.

– Trường hợp bên B không còn nhu cầu ký gửi cho bên A hoặc thay đổi giá bản, phải thông báo cho bên A bằng tin nhắn văn bản hoặc email.

– Ký hợp đồng mua/bán bất động sản nêu trên với khách hàng do bên A giới thiệu.

– Chịu tất cả các chi phí đã thỏa thuận ở Điều 3 của hợp đồng này

– Thanh toán phí môi giới cho bên A theo Điều 3 của hợp đồng.

Điều 6:  Vi phạm hợp đồng

6.1  Trường hợp bên B không thanh toán hoặc thanh toán không đủ hoặc không đúng phí môi giới cho bên A theo thỏa thuận tại Điều 3 và điều 5 của Hợp đồng này thì bên B phải chịu lãi chậm thanh toán trên số tiền và số ngày chậm thanh toán với lãi suất 2,5%/tháng.

6.2  Trường hợp bên A không tiến hành thực hiện dịch vụ hoặc thực hiện dịch vụ không đúng như đã thỏa thuận thì bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không phải trả cho bên A bất kỳ khoản phí nào đồng thời bên A phải trả cho bên B một khoản tiền phạt tương đương với 1% giá trị ký gửi.

6.3  Nếu một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng trái với các thỏa thuận trong trong Hợp đồng này thì bên đơn phương chấm dứt hợp đồng đó phải chịu một khoản tiền phạt tương đương với 1% giá trị ký gửi của Hợp đồng này.

Điều 7: Điều khoản chung

Các bên cam kết cùng nhau thực hiện hợp đồng. Nếu trong quá trình thực hiện có phát sinh vướng mắc các bên sẽ trao đổi trên tinh thần hợp tác, trường hợp hai bên không thỏa thuận được thì việc tranh chấp sẽ được phán quyết bởi tòa án tại Đà Nẵng.

  Hợp đồng được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau.

            BÊN A                                                                                    BÊN B

   (bên nhận ký gửi)                                                                         (bên ký gửi)

Mong rằng với những chia sẻ của chúng tôi về mẫu hợp đồng ký gửi nhà đất sẽ giúp các bạn có thêm nhiều thông tin để các giao dịch nhà đất diễn ra thuận lợi và rõ ràng hơn.

icon helpNHỮNG CÂU HỎI THƯỜNG GẶP Xem tất cả

Lãi suất ngân hàng nào cao nhất hiện nay đang là sự quan tâm của khá nhiều khách hàng cũng như nhà đầu tư hiện nay. Bởi qua đó hoàn toàn có thể biết được đâu là kênh đầu tư có lợi nhất cũng như đem đến tỷ suất sinh lời hiệu quả, đặc biệt trong giai đoạn dịch CoVid-19 hiện nay.

Lãi suất ngân hàng nào cao nhất hiện nay

Cùng đi tìm câu trả lời cho câu hỏi lãi suất ngân hàng nào cao nhất hiện nay qua bảng so sánh mức lãi suất của các ngân hàng trong cùng một kỳ hạn gửi tiết kiệm như sau:

Bảng so sánh lãi suất tiền gửi ngân hàng tại quầy

Ngân hàng Kỳ hạn gửi tiết kiệm
Không kỳ hạn 1 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 36 tháng
Agribank 0,10 3,50 3,80 4,40 4,50 6,00 6,00 6,00
Bắc Á 0,20 4,10 4,10 6,80 6,90 7,10 7,10 7,10 7,10
Bảo Việt 0,20 3,50 3,95 6,12 6,15 7,22 6,85 6,85 6,85
BIDV 0,1. 3,50 3,80 4,40 4,50 6,00 6,00 6,00 6,00
Đông Á 4,25 4,25 6,80 7,20 7,40 7,60 7,60 7,60
MaritimeBank 3,95 3,95 5,60 5,60 5,90 5,90 5,90 5,90
MBBank 0,10 3,60 3,85 5,90 5,20 7,20 6,00 7,40 6,50
Nam Á Bank 0,20 3,95 3,95 6,30 6,40 7,10 7,20 7,20
NCB 0,10 4,15 4,15 7,05 7,15 7,30 7,70 7,70 7,70
OCB 0,20 4,00 4,15 6,00 6,20 6,50 6,70 6,85
OceanBank 0,20 4,25 4,25 6,05 5,65 7,05 7,10 7,30 7,40
SCB 0,20 3,95 3,95 6,40 6,40 7,50 7,20 7,05 7,05
SHB 0,20 3,50 3,70 5,80 6,10 6,40 6,60 6,70
VIB 4,10 4,20 6,10 6,20 6,60 6,90 6,90
Vietcombank 0,10 3,50 3,80 4,40 4,50 6,00 6,10 5,80
Vietinbank 0,10 3,50 3,80 4,40 4,50 6,00 6,00 6,00 6,00

Bảng so sánh lãi suất tiền gửi ngân hàng trực tuyến

Ngân hàng Kỳ hạn gửi tiết kiệm
Không kỳ hạn 1 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 36 tháng
Agribank 0,10 3,50 3,80 4,40 4,50 6,00 6,00 6,00
Bắc Á 0,20 4,10 4,10 6,90 7,20 7,20 7,20 7,20 7,20
Bảo Việt 3,70 3,95 6,25 6,30 7,32 7,00 7,00 7,00
BIDV 0,1. 3,50 3,80 4,40 4,50 6,00 6,00 6,00 6,00
Đông Á 4,25 4,25 6,80 7,20 7,40 7,60 7,60 7,60
MaritimeBank 4,25 4,25 6,00 6,00 6,40 6,40 6,40 6,40
MBBank 0,10 3,60 3,85 5,90 5,20 7,20 6,00 7,40 6,50
Nam Á Bank 4,15 4,15 7,20 7,40 7,60 7,70 7,70 7,70
NCB 4,15 4,15 7,05 7,15 7,30 7,70 7,70 7,70
OCB 4,10 4,25 6,10 6,30 6,60 6,80 6,95
OceanBank 0,20 4,25 4,25 6,05 5,65 7,05 7,10 7,30 7,40
SCB 4,25 4,25 7,30 7,45 7,75 7,85 7,85 7,85
SHB 3,85 4,05 6,10 6,40 6,70 7,00 7,10 7,10
VIB 4,10 4,20 6,10 6,20 6,60 6,90 6,90
Vietcombank 0,10 3,50 3,80 4,40 4,50 6,00 6,10 5,80
Vietinbank 0,40 3,80 4,10 4,70 4,80 6,30 6,30 6,30 6,30

Qua bảng lãi suất gửi ngân hàng theo 2 bảng trên có thể đưa ra nhận xét như sau:

  • Tiền gửi không kỳ hạn (KKH) và kỳ hạn dưới 1 tháng, lãi suất dành cho giao dịch gửi tại quầy ở mức 0,1%-4%, còn lãi suất gửi trực tuyến dao động quanh mức 0,1%-0,4%.
  • Mức lãi suất huy động cho KH 3 tháng gửi tại quầy là từ 3%-4%. Còn nếu khách hàng gửi trực tuyến, lãi suất huy động cho kỳ hạn này là 3,15%-4,5%.
  • Với kỳ hạn từ 6 tháng, mức lãi suất khi gửi tiền tiết kiệm trực tuyến là từ 4%-6,45%. Còn lãi suất cho kỳ hạn 6 tháng gửi tại quầy dao động quanh mức 3,8%-6,25%.
  • Với kỳ hạn 9 tháng, lãi suất gửi online dao động quanh mức 4%-6,7%. Còn nếu gửi tại quầy ở kỳ hạn này, khách hàng sẽ được hưởng mức lãi suất 3,8-6,35%.
  • Với kỳ hạn 12 tháng, khách hàng gửi trực tuyến sẽ được áp dụng mức lãi suất từ 4,6%-6,9%. Khách hàng gửi tiền tại quầy, mức lãi suất huy động cho kỳ hạn này là 4,7-6,8%.
  • Với các kỳ hạn dài hơn từ 18-36 tháng, các ngân hàng niêm yết mức lãi suất 5,5%-7,3% cho khách hàng gửi trực tuyến. Giao dịch tại quầy, lãi suất từ 5%-7,1% ở các kỳ hạn từ 18 đến 36 tháng.

Hy vọng thông tin trên giúp bạn có được sự lựa chọn ngân hàng xác đáng nhất!

Nguồn: bietthubienphuquoc.com.vn

Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất là gì? Và ai là những người thuộc đối tượng sử dụng đất theo luật hiện hành? Cùng tìm hiểu thông tin này qua bài viết dưới đây.

Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

Người sử dụng đất là ai?

Theo điều 5 Luật đất đai 2013 quy định Người sử dụng đất bao gồm:

1/ Tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập,…

2/ Hộ gia đình, cá nhân trong nước;

3/ Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, tổ dân phố,… và điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ;

4/ Cơ sở tôn giáo (chùa, nhà thờ, tu viện, trụ sở của tổ chức tôn giáo,..);

5/ Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ;

6/ Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch;

7/ Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất là gì?

Quyền của người sử dụng đất

Tại điều 166 Luật đất đai 2013 quy định về quyền chung của người sử dụng đất như sau:

1/ Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

2/ Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất.

3/ Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp.

4/ Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp.

5/ Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình.

6/ Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này.

7/ Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai”

Nghĩa vụ của người sử dụng đất

Tiếng Anh EnglishThứ tư, 26/5/2021 | 14:56 GMT+7
Trang chủ Tư vấn Pháp luật Tư vấn luật đất đai
Người sử dụng đất có những quyền và nghĩa vụ gì?
Nguyễn Thị Hồng Thắm 30/01/2021 Tư vấn luật đất đai 0
Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được quy định như thế nào trong luật đất đai ? Các vấn đề pháp lý liên quan đến việc phân loại đất sẽ được luật sư phân tích, giải thích cụ thể theo đúng quy định của pháp luật đất đai:

Mục lục bài viết [ Hiện ] 1. Người sử dụng đất có những quyền và nghĩa vụ gì?
Tại điều 166 Luật đất đai 2013 quy định về quyền chung của người sử dụng đất như sau:

“Điều 166. Quyền chung của người sử dụng đất

1. Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

2. Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất.

3. Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp.

4. Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp.

5. Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình.

6. Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này.

7. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai”

Nghĩa vụ của người sử dụng đất được quy định tại Điều 170 Luật đất đai 2013, cụ thể như sau :

1/ Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân theo các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2/ Thực hiện kê khai đăng ký đất đai; làm đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

3/ Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

4/ Thực hiện các biện pháp bảo vệ đất.

5/ Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan.

6/ Tuân theo các quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất.

7/ Giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất, khi hết thời hạn sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn sử dụng”.

Đó là những quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất là gì theo luật hiện hành mà bạn cần nắm được để tránh những thắc mắc hay giải quyết những vấn đề liên quan đến đất đai.

Hy vọng thông tin trên giúp ích cho bạn!

Nguồn: bietthubienphuquoc.com.vn

icon formĐĂNG KÝ TƯ VẤN



icon userCHUYÊN VIÊN TƯ VẤN

...

Mr Đại Hưng
Giám Đốc đồng sáng lập

Mobile: 0972.999.229

Email:daihung@gmail.com

Xem chi tiết thêm..

...

Ms Yến Nhi
Giám Đốc đồng sáng lập

Mobile: 090.107.88.68

Email:yennhi@gmail.com

Xem chi tiết thêm..

Liên hệ với Thu Thủy

Ms Thu Thủy
Giám Đốc đồng sáng lập

Mobile: 0934.225.979

Email:thuynguyen@gmail.com

Xem chi tiết thêm..

...

Mr Tuấn
Chủ Tịch Địa Ốc 5 Sao

Mobile: 09.6226.9229

Email:nguyentuan@gmail.com

Xem chi tiết thêm..

Copyright © 2015 Hệ thống biệt thự biển Vipearl Phú Quốc