Gợi ý: 2 lựa chọn cho Nhà đầu tư sau 10 năm mua biệt thự biển Vinpearl

09:57:00 - 29/10/2015

Dù sau 10 năm – kết thúc Chương trình cho thuê, các cam kết về lợi nhuận của Chủ đầu tư với Nhà đầu tư cũng chấm dứt thì Khách hàng vẫn có nhiều lựa chọn sử dụng biệt thự biển Vinpearl với các mục đích khác nhau.

1. Tiếp tục là kênh đầu tư sinh lời hấp dẫn

Có thể nói du lịch nghỉ dưỡng là nhu cầu ngày càng thiết yếu đối với cuộc sống con người. Đặc biệt, khi đời sống của con người ngày càng tiến bộ thì nhu cầu về một môi trường lý tưởng khi nghỉ dưỡng cũng được đẩy lên cao hơn. Hệ thống BĐS nghỉ dưỡng Vinpearl Resort & Villas đang đi đầu trong xu hướng nghỉ dưỡng cao cấp, là dự án đón đầu đáp ứng nhu cầu của những du khách nghỉ dưỡng có nhu cầu cao trong tương lai.

phu-quoc-ex-pool

Với lợi thế trên, sau 10 năm mua biệt thự biển Vinpearl, Nhà đầu tư có thể tiếp tục cho du khách nghỉ dưỡng thuê lại. Với hình thức tự quản này, lợi nhuận Nhà đầu tư nhận được từ việc cho thuê sẽ là 100%.

Hoặc nếu Chủ đầu tư có nhu cầu, Nhà đầu tư có thể lựa chọn tiếp tục cho Chủ đầu tư thuê lại biệt thự và thực hiện cam kết chia sẻ lợi nhuận theo thỏa thuận của 2 bên.

Dù chọn cách nào thì phương án tiếp tục sử dụng biệt thự Vinpearl là kênh đầu tư vẫn là sự đầu tư và sinh lời lâu dài, hấp dẫn.

2. Lựa chọn là nơi an cư tuổi già

Còn 1 lựa chọn khác cũng hấp dẫn không kém là Nhà đầu tư có thể sử dụng biệt thự biển Vinpearl làm nơi an cư tuổi già. Đây chắc chắn sẽ là thiên đường giúp cuộc sống của Khách hàng ý nghĩa hơn.

an cư tuổi già

+ Khách hàng được hưởng cuộc sống có không gian riêng tư, bầu không khí trong lành, là nơi để thư giãn và thả lỏng tâm hồn, giúp cải thiện và duy trì sức khỏe của Khách hàng ở trạng thái tốt nhất.

+ Khách hàng được sống trong môi trường văn minh, với những người có cùng tầng lớp thượng lưu.

+ Khách hàng được tận hưởng những  dịch vụ và tiện ích cao cấp trong hệ thống khu nghỉ dưỡng Vinpearl.

Xem thêm:

Biệt thự biển nghỉ dưỡng – Chọn chủ đầu tư nào hạn chế rủi ro

5 lợi ích vàng khi đầu tư biệt thự biển Vinpearl Phú Quốc 3

Nguồn: http://bietthubienphuquoc.com.vn/

icon helpNHỮNG CÂU HỎI THƯỜNG GẶP Xem tất cả

Lãi suất ngân hàng nào cao nhất hiện nay đang là sự quan tâm của khá nhiều khách hàng cũng như nhà đầu tư hiện nay. Bởi qua đó hoàn toàn có thể biết được đâu là kênh đầu tư có lợi nhất cũng như đem đến tỷ suất sinh lời hiệu quả, đặc biệt trong giai đoạn dịch CoVid-19 hiện nay.

Lãi suất ngân hàng nào cao nhất hiện nay

Cùng đi tìm câu trả lời cho câu hỏi lãi suất ngân hàng nào cao nhất hiện nay qua bảng so sánh mức lãi suất của các ngân hàng trong cùng một kỳ hạn gửi tiết kiệm như sau:

Bảng so sánh lãi suất tiền gửi ngân hàng tại quầy

Ngân hàng Kỳ hạn gửi tiết kiệm
Không kỳ hạn 1 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 36 tháng
Agribank 0,10 3,50 3,80 4,40 4,50 6,00 6,00 6,00
Bắc Á 0,20 4,10 4,10 6,80 6,90 7,10 7,10 7,10 7,10
Bảo Việt 0,20 3,50 3,95 6,12 6,15 7,22 6,85 6,85 6,85
BIDV 0,1. 3,50 3,80 4,40 4,50 6,00 6,00 6,00 6,00
Đông Á 4,25 4,25 6,80 7,20 7,40 7,60 7,60 7,60
MaritimeBank 3,95 3,95 5,60 5,60 5,90 5,90 5,90 5,90
MBBank 0,10 3,60 3,85 5,90 5,20 7,20 6,00 7,40 6,50
Nam Á Bank 0,20 3,95 3,95 6,30 6,40 7,10 7,20 7,20
NCB 0,10 4,15 4,15 7,05 7,15 7,30 7,70 7,70 7,70
OCB 0,20 4,00 4,15 6,00 6,20 6,50 6,70 6,85
OceanBank 0,20 4,25 4,25 6,05 5,65 7,05 7,10 7,30 7,40
SCB 0,20 3,95 3,95 6,40 6,40 7,50 7,20 7,05 7,05
SHB 0,20 3,50 3,70 5,80 6,10 6,40 6,60 6,70
VIB 4,10 4,20 6,10 6,20 6,60 6,90 6,90
Vietcombank 0,10 3,50 3,80 4,40 4,50 6,00 6,10 5,80
Vietinbank 0,10 3,50 3,80 4,40 4,50 6,00 6,00 6,00 6,00

Bảng so sánh lãi suất tiền gửi ngân hàng trực tuyến

Ngân hàng Kỳ hạn gửi tiết kiệm
Không kỳ hạn 1 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 36 tháng
Agribank 0,10 3,50 3,80 4,40 4,50 6,00 6,00 6,00
Bắc Á 0,20 4,10 4,10 6,90 7,20 7,20 7,20 7,20 7,20
Bảo Việt 3,70 3,95 6,25 6,30 7,32 7,00 7,00 7,00
BIDV 0,1. 3,50 3,80 4,40 4,50 6,00 6,00 6,00 6,00
Đông Á 4,25 4,25 6,80 7,20 7,40 7,60 7,60 7,60
MaritimeBank 4,25 4,25 6,00 6,00 6,40 6,40 6,40 6,40
MBBank 0,10 3,60 3,85 5,90 5,20 7,20 6,00 7,40 6,50
Nam Á Bank 4,15 4,15 7,20 7,40 7,60 7,70 7,70 7,70
NCB 4,15 4,15 7,05 7,15 7,30 7,70 7,70 7,70
OCB 4,10 4,25 6,10 6,30 6,60 6,80 6,95
OceanBank 0,20 4,25 4,25 6,05 5,65 7,05 7,10 7,30 7,40
SCB 4,25 4,25 7,30 7,45 7,75 7,85 7,85 7,85
SHB 3,85 4,05 6,10 6,40 6,70 7,00 7,10 7,10
VIB 4,10 4,20 6,10 6,20 6,60 6,90 6,90
Vietcombank 0,10 3,50 3,80 4,40 4,50 6,00 6,10 5,80
Vietinbank 0,40 3,80 4,10 4,70 4,80 6,30 6,30 6,30 6,30

Qua bảng lãi suất gửi ngân hàng theo 2 bảng trên có thể đưa ra nhận xét như sau:

  • Tiền gửi không kỳ hạn (KKH) và kỳ hạn dưới 1 tháng, lãi suất dành cho giao dịch gửi tại quầy ở mức 0,1%-4%, còn lãi suất gửi trực tuyến dao động quanh mức 0,1%-0,4%.
  • Mức lãi suất huy động cho KH 3 tháng gửi tại quầy là từ 3%-4%. Còn nếu khách hàng gửi trực tuyến, lãi suất huy động cho kỳ hạn này là 3,15%-4,5%.
  • Với kỳ hạn từ 6 tháng, mức lãi suất khi gửi tiền tiết kiệm trực tuyến là từ 4%-6,45%. Còn lãi suất cho kỳ hạn 6 tháng gửi tại quầy dao động quanh mức 3,8%-6,25%.
  • Với kỳ hạn 9 tháng, lãi suất gửi online dao động quanh mức 4%-6,7%. Còn nếu gửi tại quầy ở kỳ hạn này, khách hàng sẽ được hưởng mức lãi suất 3,8-6,35%.
  • Với kỳ hạn 12 tháng, khách hàng gửi trực tuyến sẽ được áp dụng mức lãi suất từ 4,6%-6,9%. Khách hàng gửi tiền tại quầy, mức lãi suất huy động cho kỳ hạn này là 4,7-6,8%.
  • Với các kỳ hạn dài hơn từ 18-36 tháng, các ngân hàng niêm yết mức lãi suất 5,5%-7,3% cho khách hàng gửi trực tuyến. Giao dịch tại quầy, lãi suất từ 5%-7,1% ở các kỳ hạn từ 18 đến 36 tháng.

Hy vọng thông tin trên giúp bạn có được sự lựa chọn ngân hàng xác đáng nhất!

Nguồn: bietthubienphuquoc.com.vn

Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất là gì? Và ai là những người thuộc đối tượng sử dụng đất theo luật hiện hành? Cùng tìm hiểu thông tin này qua bài viết dưới đây.

Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

Người sử dụng đất là ai?

Theo điều 5 Luật đất đai 2013 quy định Người sử dụng đất bao gồm:

1/ Tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập,…

2/ Hộ gia đình, cá nhân trong nước;

3/ Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, tổ dân phố,… và điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ;

4/ Cơ sở tôn giáo (chùa, nhà thờ, tu viện, trụ sở của tổ chức tôn giáo,..);

5/ Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ;

6/ Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch;

7/ Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất là gì?

Quyền của người sử dụng đất

Tại điều 166 Luật đất đai 2013 quy định về quyền chung của người sử dụng đất như sau:

1/ Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

2/ Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất.

3/ Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp.

4/ Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp.

5/ Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình.

6/ Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này.

7/ Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai”

Nghĩa vụ của người sử dụng đất

Tiếng Anh EnglishThứ tư, 26/5/2021 | 14:56 GMT+7
Trang chủ Tư vấn Pháp luật Tư vấn luật đất đai
Người sử dụng đất có những quyền và nghĩa vụ gì?
Nguyễn Thị Hồng Thắm 30/01/2021 Tư vấn luật đất đai 0
Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được quy định như thế nào trong luật đất đai ? Các vấn đề pháp lý liên quan đến việc phân loại đất sẽ được luật sư phân tích, giải thích cụ thể theo đúng quy định của pháp luật đất đai:

Mục lục bài viết [ Hiện ] 1. Người sử dụng đất có những quyền và nghĩa vụ gì?
Tại điều 166 Luật đất đai 2013 quy định về quyền chung của người sử dụng đất như sau:

“Điều 166. Quyền chung của người sử dụng đất

1. Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

2. Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất.

3. Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp.

4. Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp.

5. Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình.

6. Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này.

7. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai”

Nghĩa vụ của người sử dụng đất được quy định tại Điều 170 Luật đất đai 2013, cụ thể như sau :

1/ Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân theo các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2/ Thực hiện kê khai đăng ký đất đai; làm đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

3/ Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

4/ Thực hiện các biện pháp bảo vệ đất.

5/ Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan.

6/ Tuân theo các quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất.

7/ Giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất, khi hết thời hạn sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn sử dụng”.

Đó là những quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất là gì theo luật hiện hành mà bạn cần nắm được để tránh những thắc mắc hay giải quyết những vấn đề liên quan đến đất đai.

Hy vọng thông tin trên giúp ích cho bạn!

Nguồn: bietthubienphuquoc.com.vn

icon formĐĂNG KÝ TƯ VẤN



icon userCHUYÊN VIÊN TƯ VẤN

...

Mr Đại Hưng
Giám Đốc đồng sáng lập

Mobile: 0972.999.229

Email:daihung.diaoc5sao@gmail.com

Xem chi tiết thêm..

...

Ms Yến Nhi
Giám Đốc đồng sáng lập

Mobile: 090.107.88.68

Email:yennhi.diaoc5sao@gmail.com

Xem chi tiết thêm..

Liên hệ với Thu Thủy

Ms Thu Thủy
Giám Đốc đồng sáng lập

Mobile: 0934.225.979

Email:thuynguyen.diaoc5sao@gmail.com

Xem chi tiết thêm..

...

Mr Tuấn
Chủ Tịch Địa Ốc 5 Sao

Mobile: 09.6226.9229

Email:nguyentuan.diaoc5sao@gmail.com

Xem chi tiết thêm..

Copyright © 2015 Hệ thống biệt thự biển Vipearl Phú Quốc