Đất thổ vườn là gì? Có nên mua đất thổ vườn để ở không?

05:25:54 - 02/07/2021

Bài viết dưới đây sẽ giải thích chi tiết khái niệm đất thổ vườn là gì, những quy định xung quanh loại đất này để giúp người dân tránh xảy ra sai phạm không đáng có.

Đất thổ vườn là gì?

Đất thổ vườn là 1 cách gọi của cư dân về phần đất trồng cây lâu năm, cây hằng năm và đất thổ cư trong cùng một thửa đất. Trên trong thực tiễn, khái niệm đất thổ vườn là gì hay mảnh đất vườn là gì chưa được quy chế trong Luật Đất đai.

Đất thổ vườn là gì? Đất vườn có được xây nhà không?

đất vườn và đất nền thổ cư là hai loại đất có mục đích sử dụng không giống nhau.

  • mảnh đất vườn là gì? Nó được dùng với mục đích trồng cây lâu năm hoặc cây hoa màu. đất vườn rất có khả năng liền kề cùng thửa với đất ở hoặc tách thửa riêng. Căn cứ theo Điều 57, Luật Đất đai 2013, nếu muốn xây nhà ở trên mảnh đất vườn cần làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất. mảnh đất vườn hiện vẫn không được xác lập là loại đất nông nghiệp hay đất phi nông nghiệp.

  • đất nền thổ cư là gì? Là đất dùng để xây dựng căn hộkhông dừng lại ở đó có thể dùng để làm vườn, trồng trọt, chăn nuôi nếu chủ sở hữu chưa muốn xây dựng nhà ở kiên cố.

Có thể sử dụng đất thổ vườn để xây nhà hay không?

Do còn nhiều vướng mắc trong việc xác lập mục tiêu sử dụng của đất thổ vườn là gì. Nên đa số người có xu hướng điều tra liệu rất có khả năng xây nhà trên mảnh đất vườn hay không? Bởi lẽ điều này giúp họ chắc chắn trong việc tránh được những rủi ro đáng tiếc về pháp lý sau này. Trên trong thực tế nếu bạn muốn xây nhà ở trên mảnh đất vườn. Thì bạn cần phải chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Để giúp bạn đọc hiểu hơn sau đó là một số Thông tin chi tiết về việc chuyển đổi đất vườn sang đất ở.

Đất thổ vườn là gì? Đất vườn có được xây nhà không?

Thủ tục chuyển đổi từ đất vườn thành đất thổ cư

Tại Điều 69 Nghị định 43/2014/NĐ-CP năm 2013 có quy chế rõ ràng và cụ thể về thủ tục chuyển đổi mục tiêu sử dụng của đất như sau:

  • Trước tiên, bạn phải nạp đơn xin chuyển nhượng mục đích sử dụng đất đến cơ quan tài nguyên và thiên nhiên môi trườngquan tâm, khi nộp đơn bạn cần kèm theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • sau lúc nhận được đơn, cơ quan có thẩm quyền sẽ được đánh giá và thẩm định hồ sơ. Và xác minh thực địa cũng như nhu yếu chuyển đổi mục tiêu sử dụng đất.
  • Tiếp theo, cơ quan chức năng sẽ tiến hành chỉnh lý cơ Sở tài liệu đất đai và hồ sơ địa chính.
  • tiếp sau đó, bạn cần hoàn thiện các trách nhiệm về tài chính theo quy định của pháp luật. Và trình Ủy Ban Nhân Dân cấp có thẩm quyền quyết định hành động cho phép chuyển đổi mục tiêu sử dụng đất.
  • Cuối cùng, bạn cần triển khai đầy đủ mọi chi phí chuyển đổi mục tiêu sử đất để hoàn tất thủ tục.

Phí chuyển đổi mục đích sử dụng từ đất vườn sang đất ở

kế bên việc hiểu đất thổ vườn là gì thì . đa số người còn băn khoăn liệu chi phí chuyển đổi mục tiêu sử dụng đất có cao hay không? rõ ràng và cụ thể theo điểm a, khoản 2, Điều 5 của Nghị định 45/2014/NĐ-CP có quy chế rõ ràng:

  • Tiền chuyển đổi mục tiêu sử dụng đất được tính bằng 50% tiền chênh lệch giữa giá đất nền ở và giá đất nền nông nghiệp. Tại thời gian có quyết định hành động chuyển đổi mục đích sử dụng của cơ quan Chính phủ có thẩm quyền.
  • tỷ giá của đất nền sẽ được xem theo giá do UBND tỉnh quy chếcho nên vì thế, khi làm thủ tục và nộp phí. Bạn nên đối chiếu với bảng giá của cơ quan tỉnh tránh nhầm lẫn tác động ảnh hưởng đến kinh tế của họ.

Đất thổ vườn là gì, bảng giá đất thổ cập nhật mới nhất

Có nên mua đất thổ vườn để ở không?

Mua mảnh đất vườn cũng tồn tại thể mua về để ở bởi việc chuyển đổi đất vườn sang thổ cư để xây dựng nhà ở là điều hoàn toàn có thể xúc tiến được. Nhưng khách hàng chỉ nên triển khai giao dịch mua bán, chuyển nhượng mảnh đất vườn khi thuộc vào một trong hai trường hợp sau:

  • đất vườn, đất nông nghiệp gắn liền với đất ở, cùng Nằm trong một thửa và mục đích là đất nông nghiệp.
  • Nếu đất nông nghiệp xen kẹt giữa khu dân cư và được cơ quan Chính phủ cấp thủ tục ghi nhận đất nông nghiệp có xác định rõ ranh giới.
  • Hoặc cần kiểm tra xem xung quanh vị trí đo đất vườn có đang thuộc diện đầu tư và quy hoạch đất ở của nhà nước hay không và nằm tại địa chỉ đất hạn chế chuyển đổi mục đích sử dụng đất.

Trên đây là nội dung liên quan đến vấn đề  đất thổ vườn là gì, hy vọng sẽ hữu ích đối với các bạn.

Nguồn: http://bietthubienphuquoc.com.vn/

icon helpNHỮNG CÂU HỎI THƯỜNG GẶP Xem tất cả

Lãi suất ngân hàng nào cao nhất hiện nay đang là sự quan tâm của khá nhiều khách hàng cũng như nhà đầu tư hiện nay. Bởi qua đó hoàn toàn có thể biết được đâu là kênh đầu tư có lợi nhất cũng như đem đến tỷ suất sinh lời hiệu quả, đặc biệt trong giai đoạn dịch CoVid-19 hiện nay.

Lãi suất ngân hàng nào cao nhất hiện nay

Cùng đi tìm câu trả lời cho câu hỏi lãi suất ngân hàng nào cao nhất hiện nay qua bảng so sánh mức lãi suất của các ngân hàng trong cùng một kỳ hạn gửi tiết kiệm như sau:

Bảng so sánh lãi suất tiền gửi ngân hàng tại quầy

Ngân hàng Kỳ hạn gửi tiết kiệm
Không kỳ hạn 1 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 36 tháng
Agribank 0,10 3,50 3,80 4,40 4,50 6,00 6,00 6,00
Bắc Á 0,20 4,10 4,10 6,80 6,90 7,10 7,10 7,10 7,10
Bảo Việt 0,20 3,50 3,95 6,12 6,15 7,22 6,85 6,85 6,85
BIDV 0,1. 3,50 3,80 4,40 4,50 6,00 6,00 6,00 6,00
Đông Á 4,25 4,25 6,80 7,20 7,40 7,60 7,60 7,60
MaritimeBank 3,95 3,95 5,60 5,60 5,90 5,90 5,90 5,90
MBBank 0,10 3,60 3,85 5,90 5,20 7,20 6,00 7,40 6,50
Nam Á Bank 0,20 3,95 3,95 6,30 6,40 7,10 7,20 7,20
NCB 0,10 4,15 4,15 7,05 7,15 7,30 7,70 7,70 7,70
OCB 0,20 4,00 4,15 6,00 6,20 6,50 6,70 6,85
OceanBank 0,20 4,25 4,25 6,05 5,65 7,05 7,10 7,30 7,40
SCB 0,20 3,95 3,95 6,40 6,40 7,50 7,20 7,05 7,05
SHB 0,20 3,50 3,70 5,80 6,10 6,40 6,60 6,70
VIB 4,10 4,20 6,10 6,20 6,60 6,90 6,90
Vietcombank 0,10 3,50 3,80 4,40 4,50 6,00 6,10 5,80
Vietinbank 0,10 3,50 3,80 4,40 4,50 6,00 6,00 6,00 6,00

Bảng so sánh lãi suất tiền gửi ngân hàng trực tuyến

Ngân hàng Kỳ hạn gửi tiết kiệm
Không kỳ hạn 1 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 36 tháng
Agribank 0,10 3,50 3,80 4,40 4,50 6,00 6,00 6,00
Bắc Á 0,20 4,10 4,10 6,90 7,20 7,20 7,20 7,20 7,20
Bảo Việt 3,70 3,95 6,25 6,30 7,32 7,00 7,00 7,00
BIDV 0,1. 3,50 3,80 4,40 4,50 6,00 6,00 6,00 6,00
Đông Á 4,25 4,25 6,80 7,20 7,40 7,60 7,60 7,60
MaritimeBank 4,25 4,25 6,00 6,00 6,40 6,40 6,40 6,40
MBBank 0,10 3,60 3,85 5,90 5,20 7,20 6,00 7,40 6,50
Nam Á Bank 4,15 4,15 7,20 7,40 7,60 7,70 7,70 7,70
NCB 4,15 4,15 7,05 7,15 7,30 7,70 7,70 7,70
OCB 4,10 4,25 6,10 6,30 6,60 6,80 6,95
OceanBank 0,20 4,25 4,25 6,05 5,65 7,05 7,10 7,30 7,40
SCB 4,25 4,25 7,30 7,45 7,75 7,85 7,85 7,85
SHB 3,85 4,05 6,10 6,40 6,70 7,00 7,10 7,10
VIB 4,10 4,20 6,10 6,20 6,60 6,90 6,90
Vietcombank 0,10 3,50 3,80 4,40 4,50 6,00 6,10 5,80
Vietinbank 0,40 3,80 4,10 4,70 4,80 6,30 6,30 6,30 6,30

Qua bảng lãi suất gửi ngân hàng theo 2 bảng trên có thể đưa ra nhận xét như sau:

  • Tiền gửi không kỳ hạn (KKH) và kỳ hạn dưới 1 tháng, lãi suất dành cho giao dịch gửi tại quầy ở mức 0,1%-4%, còn lãi suất gửi trực tuyến dao động quanh mức 0,1%-0,4%.
  • Mức lãi suất huy động cho KH 3 tháng gửi tại quầy là từ 3%-4%. Còn nếu khách hàng gửi trực tuyến, lãi suất huy động cho kỳ hạn này là 3,15%-4,5%.
  • Với kỳ hạn từ 6 tháng, mức lãi suất khi gửi tiền tiết kiệm trực tuyến là từ 4%-6,45%. Còn lãi suất cho kỳ hạn 6 tháng gửi tại quầy dao động quanh mức 3,8%-6,25%.
  • Với kỳ hạn 9 tháng, lãi suất gửi online dao động quanh mức 4%-6,7%. Còn nếu gửi tại quầy ở kỳ hạn này, khách hàng sẽ được hưởng mức lãi suất 3,8-6,35%.
  • Với kỳ hạn 12 tháng, khách hàng gửi trực tuyến sẽ được áp dụng mức lãi suất từ 4,6%-6,9%. Khách hàng gửi tiền tại quầy, mức lãi suất huy động cho kỳ hạn này là 4,7-6,8%.
  • Với các kỳ hạn dài hơn từ 18-36 tháng, các ngân hàng niêm yết mức lãi suất 5,5%-7,3% cho khách hàng gửi trực tuyến. Giao dịch tại quầy, lãi suất từ 5%-7,1% ở các kỳ hạn từ 18 đến 36 tháng.

Hy vọng thông tin trên giúp bạn có được sự lựa chọn ngân hàng xác đáng nhất!

Nguồn: bietthubienphuquoc.com.vn

Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất là gì? Và ai là những người thuộc đối tượng sử dụng đất theo luật hiện hành? Cùng tìm hiểu thông tin này qua bài viết dưới đây.

Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

Người sử dụng đất là ai?

Theo điều 5 Luật đất đai 2013 quy định Người sử dụng đất bao gồm:

1/ Tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập,…

2/ Hộ gia đình, cá nhân trong nước;

3/ Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, tổ dân phố,… và điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ;

4/ Cơ sở tôn giáo (chùa, nhà thờ, tu viện, trụ sở của tổ chức tôn giáo,..);

5/ Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ;

6/ Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch;

7/ Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất là gì?

Quyền của người sử dụng đất

Tại điều 166 Luật đất đai 2013 quy định về quyền chung của người sử dụng đất như sau:

1/ Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

2/ Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất.

3/ Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp.

4/ Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp.

5/ Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình.

6/ Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này.

7/ Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai”

Nghĩa vụ của người sử dụng đất

Tiếng Anh EnglishThứ tư, 26/5/2021 | 14:56 GMT+7
Trang chủ Tư vấn Pháp luật Tư vấn luật đất đai
Người sử dụng đất có những quyền và nghĩa vụ gì?
Nguyễn Thị Hồng Thắm 30/01/2021 Tư vấn luật đất đai 0
Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được quy định như thế nào trong luật đất đai ? Các vấn đề pháp lý liên quan đến việc phân loại đất sẽ được luật sư phân tích, giải thích cụ thể theo đúng quy định của pháp luật đất đai:

Mục lục bài viết [ Hiện ] 1. Người sử dụng đất có những quyền và nghĩa vụ gì?
Tại điều 166 Luật đất đai 2013 quy định về quyền chung của người sử dụng đất như sau:

“Điều 166. Quyền chung của người sử dụng đất

1. Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

2. Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất.

3. Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp.

4. Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp.

5. Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình.

6. Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này.

7. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai”

Nghĩa vụ của người sử dụng đất được quy định tại Điều 170 Luật đất đai 2013, cụ thể như sau :

1/ Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân theo các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2/ Thực hiện kê khai đăng ký đất đai; làm đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

3/ Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

4/ Thực hiện các biện pháp bảo vệ đất.

5/ Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan.

6/ Tuân theo các quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất.

7/ Giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất, khi hết thời hạn sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn sử dụng”.

Đó là những quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất là gì theo luật hiện hành mà bạn cần nắm được để tránh những thắc mắc hay giải quyết những vấn đề liên quan đến đất đai.

Hy vọng thông tin trên giúp ích cho bạn!

Nguồn: bietthubienphuquoc.com.vn

icon formĐĂNG KÝ TƯ VẤN



icon userCHUYÊN VIÊN TƯ VẤN

...

Mr Đại Hưng
Giám Đốc đồng sáng lập

Mobile: 0972.999.229

Email:daihung@gmail.com

Xem chi tiết thêm..

...

Ms Yến Nhi
Giám Đốc đồng sáng lập

Mobile: 090.107.88.68

Email:yennhi@gmail.com

Xem chi tiết thêm..

Liên hệ với Thu Thủy

Ms Thu Thủy
Giám Đốc đồng sáng lập

Mobile: 0934.225.979

Email:thuynguyen@gmail.com

Xem chi tiết thêm..

...

Mr Tuấn
Chủ Tịch Địa Ốc 5 Sao

Mobile: 09.6226.9229

Email:nguyentuan@gmail.com

Xem chi tiết thêm..

Copyright © 2015 Hệ thống biệt thự biển Vipearl Phú Quốc