Vai trò và đặc điểm của đất CLN là gì? Đất CLN có được xây nhà không?

07:40:43 - 07/07/2021

Mỗi loại đất lại có những mục đích sử dụng khác nhau mà chúng ta cần phải tìm hiểu và nắm bắt để sử dụng đúng. Vậy đất CLN là gì và có vai trò như thế nào, có được xây dựng nhà ở hay không? Hãy cùng đi tìm câu trả lời ngay sau đây.

 Định nghĩa đất CLN là gì?

Loại đất CLN là gì ? Ký hiệu CLN là của loại đất trồng cây lâu năm, thuộc nhóm Đất nông nghiệp, trong 3 nhóm đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng của Chính phủ. Đất CLN là loại đất trồng các cây có thời điểm sinh trưởng trên 1 năm tính từ thời gian gieo trồng đến khi thu hoạch. rất có thể áp dụng với nhiều chủng loại cây sinh trưởng hằng năm, cây cho thu hoạch trong thời hạn dài như: bưởi, thanh long, nho,…

Định nghĩa đất CLN là gì? Có được xây nhà trên đất CLN không?

Vai trò và đặc điểm của đất CLN là gì?

Sau khi đã biết được CLN là gì hãy cùng tiếp tục tìm hiểu xem loại đất này có vai trò như thế nào trong đời sống hằng ngày. Và đặc điểm của đất CLN là gì?

Vai trò 

Đất trồng cây lâu năm CLN là loại đất được Chính phủ giao cho các tổ chức triển khai và cá nhân sử dụng với mục tiêu là trồng các loại cây lâu năm. Hoạt động đó sẽ mang đến những quyền lợi về mặt kinh tế cũng như đời sống và đặc biệt là thiên nhiên môi trường thiên nhiên.

Đất CLN là gì? Thông tin cần biết về đất CLN

Tùy vào quy chế của từng địa phương mà loại đất này sẽ tiến hành phân chia để trồng nhiều chủng loại cây với những quy chế và thời khắc sử dụng khác nhau. Cũng theo khí hậu, thổ nhưỡng của từng vùng mà đất trồng cây lâu năm sẽ được sử dụng để trồng các nhóm cây là:

  • Cây công nghiệp lâu năm: Là loại cây được trồng để làm các nguyên liệu trong lĩnh vực công nghiệp hoặc phải qua chế biến mới sử dụng được. Ví dụ như: chè, cà phê, cao su, dừa, hồ tiêu…
  • Cây ăn quả lâu năm: Là các loại cây cho thu hoạch quả tươi hoặc chế biến. Bao gồm: cam, quýt, chôm chôm, mận, măng cụt, nhãn, mơ…
  • Cây dược liệu lâu năm: các loại cây này sẽ cho sản phẩm để làm thuốc hoặc các nhiên liệu dùng để bào chế thuốc. Gồm có: đỗ trọng, hồi, quế, long nhãn, sâm…
  • nhiều chủng loại cây lâu năm khác: bao gồm cây lấy gỗ, để tạo cảnh quan hoặc làm bóng mát. Ví dụ như: bạch đàn, xoan, xà cừ, xưa, bụt mọc… Chúng cũng sẽ có thể được trồng xen canh với các loại cây lâu năm hoặc hàng năm khác.
Dat CLN duoc dung de trong cay lau nam - CLN là đất gì? có xây được nhà trên đất CLN không? - tu-van-luat

Đặc điểm

Đặc điểm của đất CLN là gì và chúng có khác gì so với nhiều chủng loại đất còn lại? khẳng định chắc chắn là mỗi một loại đất sẽ lại có những đặc điểm riêng biệt để tất cả chúng ta phân biệt và nhận biết. cụ thể riêng với đất trồng CLN đó là:

  • đây là một loại đất nông nghiệp.
  • Loại đất này được nhà nước giao cho các tổ chứcCông Tyhộ dân cư, cá nhân.
  • Đất trồng cây lâu đời có thời hạn sử dụng.
  • Loại đất đó cũng rất có khả năng được chuyển đổi hoặc chuyển nhượng đối với quyền sử dụng đất theo như quy định của pháp luật.
  • Đất này mang về nhiều lợi ích về kinh tế, thiên nhiên và môi trường. Giúp tăng trưởng nền nông, lâm nghiệp và tạo cảnh quan xanh.

 Đất CLN có được xây nhà không?

Theo như quy chế chung của Chính phủ thì tất cả chúng ta chưa được phép xây dựng căn hộ chung cư cũng như các công trình ở trên đất nông nghiệp. Khi bạn muốn xây nhà trên đất trồng cây lâu đời thì buộc phải chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp hoặc đất ở.

Định nghĩa đất CLN là gì? Có được xây nhà trên đất CLN không?

tuy vậyđiều kiện như thế nào còn phải cân nhắc dựa trên luật Đất đai. chính bới thế mà không phải cứ làm hồ sơ xin chuyển đổi mục đích sử dụng là sẽ tiến hành đáp ứng.

 Hướng dẫn làm thủ tục chuyển từ đất CLN sang đất ở?

Thủ tục chuyển đổi đất trồng cây lâu đời sang đất ở với mục tiêu khác bạn phải đăng kí chuyển mục tiêu sử dụng đất theo các quy chế như sau:

  • Đơn ĐK biến động đất đai, gia tài gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK phát hành kèm thông tư số 24/2014/TT-BTNMT;
  • Giấy ghi nhận quyền sử dụng đất hoặc các giấy tờ khác có cùng tính pháp lý.

Trình tự, thủ tục ĐK chuyển mục tiêu sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền như sau:

  • Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại nơi đón nhận hồ sơ quy chế tại các Khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 60 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;
  • Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận vào Đơn đăng ký; xác nhận mục tiêu sử dụng đất vào Giấy chứng nhận; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ Bộ dữ liệu đất đai (nếu có); trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy Ban Nhân Dân cấp xã để trao đổi với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Trên đây là những thông tin giúp bạn giải đáp thắc mắc đất CLN là gì? Đất CLN có được xây nhà không? Chúc các bạn thành công trong quá trình đầu đầu tư đất.

Nguồn: http://bietthubienphuquoc.com.vn/

icon helpNHỮNG CÂU HỎI THƯỜNG GẶP Xem tất cả

Lãi suất ngân hàng nào cao nhất hiện nay đang là sự quan tâm của khá nhiều khách hàng cũng như nhà đầu tư hiện nay. Bởi qua đó hoàn toàn có thể biết được đâu là kênh đầu tư có lợi nhất cũng như đem đến tỷ suất sinh lời hiệu quả, đặc biệt trong giai đoạn dịch CoVid-19 hiện nay.

Lãi suất ngân hàng nào cao nhất hiện nay

Cùng đi tìm câu trả lời cho câu hỏi lãi suất ngân hàng nào cao nhất hiện nay qua bảng so sánh mức lãi suất của các ngân hàng trong cùng một kỳ hạn gửi tiết kiệm như sau:

Bảng so sánh lãi suất tiền gửi ngân hàng tại quầy

Ngân hàng Kỳ hạn gửi tiết kiệm
Không kỳ hạn 1 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 36 tháng
Agribank 0,10 3,50 3,80 4,40 4,50 6,00 6,00 6,00
Bắc Á 0,20 4,10 4,10 6,80 6,90 7,10 7,10 7,10 7,10
Bảo Việt 0,20 3,50 3,95 6,12 6,15 7,22 6,85 6,85 6,85
BIDV 0,1. 3,50 3,80 4,40 4,50 6,00 6,00 6,00 6,00
Đông Á 4,25 4,25 6,80 7,20 7,40 7,60 7,60 7,60
MaritimeBank 3,95 3,95 5,60 5,60 5,90 5,90 5,90 5,90
MBBank 0,10 3,60 3,85 5,90 5,20 7,20 6,00 7,40 6,50
Nam Á Bank 0,20 3,95 3,95 6,30 6,40 7,10 7,20 7,20
NCB 0,10 4,15 4,15 7,05 7,15 7,30 7,70 7,70 7,70
OCB 0,20 4,00 4,15 6,00 6,20 6,50 6,70 6,85
OceanBank 0,20 4,25 4,25 6,05 5,65 7,05 7,10 7,30 7,40
SCB 0,20 3,95 3,95 6,40 6,40 7,50 7,20 7,05 7,05
SHB 0,20 3,50 3,70 5,80 6,10 6,40 6,60 6,70
VIB 4,10 4,20 6,10 6,20 6,60 6,90 6,90
Vietcombank 0,10 3,50 3,80 4,40 4,50 6,00 6,10 5,80
Vietinbank 0,10 3,50 3,80 4,40 4,50 6,00 6,00 6,00 6,00

Bảng so sánh lãi suất tiền gửi ngân hàng trực tuyến

Ngân hàng Kỳ hạn gửi tiết kiệm
Không kỳ hạn 1 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 36 tháng
Agribank 0,10 3,50 3,80 4,40 4,50 6,00 6,00 6,00
Bắc Á 0,20 4,10 4,10 6,90 7,20 7,20 7,20 7,20 7,20
Bảo Việt 3,70 3,95 6,25 6,30 7,32 7,00 7,00 7,00
BIDV 0,1. 3,50 3,80 4,40 4,50 6,00 6,00 6,00 6,00
Đông Á 4,25 4,25 6,80 7,20 7,40 7,60 7,60 7,60
MaritimeBank 4,25 4,25 6,00 6,00 6,40 6,40 6,40 6,40
MBBank 0,10 3,60 3,85 5,90 5,20 7,20 6,00 7,40 6,50
Nam Á Bank 4,15 4,15 7,20 7,40 7,60 7,70 7,70 7,70
NCB 4,15 4,15 7,05 7,15 7,30 7,70 7,70 7,70
OCB 4,10 4,25 6,10 6,30 6,60 6,80 6,95
OceanBank 0,20 4,25 4,25 6,05 5,65 7,05 7,10 7,30 7,40
SCB 4,25 4,25 7,30 7,45 7,75 7,85 7,85 7,85
SHB 3,85 4,05 6,10 6,40 6,70 7,00 7,10 7,10
VIB 4,10 4,20 6,10 6,20 6,60 6,90 6,90
Vietcombank 0,10 3,50 3,80 4,40 4,50 6,00 6,10 5,80
Vietinbank 0,40 3,80 4,10 4,70 4,80 6,30 6,30 6,30 6,30

Qua bảng lãi suất gửi ngân hàng theo 2 bảng trên có thể đưa ra nhận xét như sau:

  • Tiền gửi không kỳ hạn (KKH) và kỳ hạn dưới 1 tháng, lãi suất dành cho giao dịch gửi tại quầy ở mức 0,1%-4%, còn lãi suất gửi trực tuyến dao động quanh mức 0,1%-0,4%.
  • Mức lãi suất huy động cho KH 3 tháng gửi tại quầy là từ 3%-4%. Còn nếu khách hàng gửi trực tuyến, lãi suất huy động cho kỳ hạn này là 3,15%-4,5%.
  • Với kỳ hạn từ 6 tháng, mức lãi suất khi gửi tiền tiết kiệm trực tuyến là từ 4%-6,45%. Còn lãi suất cho kỳ hạn 6 tháng gửi tại quầy dao động quanh mức 3,8%-6,25%.
  • Với kỳ hạn 9 tháng, lãi suất gửi online dao động quanh mức 4%-6,7%. Còn nếu gửi tại quầy ở kỳ hạn này, khách hàng sẽ được hưởng mức lãi suất 3,8-6,35%.
  • Với kỳ hạn 12 tháng, khách hàng gửi trực tuyến sẽ được áp dụng mức lãi suất từ 4,6%-6,9%. Khách hàng gửi tiền tại quầy, mức lãi suất huy động cho kỳ hạn này là 4,7-6,8%.
  • Với các kỳ hạn dài hơn từ 18-36 tháng, các ngân hàng niêm yết mức lãi suất 5,5%-7,3% cho khách hàng gửi trực tuyến. Giao dịch tại quầy, lãi suất từ 5%-7,1% ở các kỳ hạn từ 18 đến 36 tháng.

Hy vọng thông tin trên giúp bạn có được sự lựa chọn ngân hàng xác đáng nhất!

Nguồn: bietthubienphuquoc.com.vn

Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất là gì? Và ai là những người thuộc đối tượng sử dụng đất theo luật hiện hành? Cùng tìm hiểu thông tin này qua bài viết dưới đây.

Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

Người sử dụng đất là ai?

Theo điều 5 Luật đất đai 2013 quy định Người sử dụng đất bao gồm:

1/ Tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập,…

2/ Hộ gia đình, cá nhân trong nước;

3/ Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, tổ dân phố,… và điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ;

4/ Cơ sở tôn giáo (chùa, nhà thờ, tu viện, trụ sở của tổ chức tôn giáo,..);

5/ Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ;

6/ Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch;

7/ Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất là gì?

Quyền của người sử dụng đất

Tại điều 166 Luật đất đai 2013 quy định về quyền chung của người sử dụng đất như sau:

1/ Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

2/ Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất.

3/ Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp.

4/ Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp.

5/ Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình.

6/ Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này.

7/ Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai”

Nghĩa vụ của người sử dụng đất

Tiếng Anh EnglishThứ tư, 26/5/2021 | 14:56 GMT+7
Trang chủ Tư vấn Pháp luật Tư vấn luật đất đai
Người sử dụng đất có những quyền và nghĩa vụ gì?
Nguyễn Thị Hồng Thắm 30/01/2021 Tư vấn luật đất đai 0
Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được quy định như thế nào trong luật đất đai ? Các vấn đề pháp lý liên quan đến việc phân loại đất sẽ được luật sư phân tích, giải thích cụ thể theo đúng quy định của pháp luật đất đai:

Mục lục bài viết [ Hiện ] 1. Người sử dụng đất có những quyền và nghĩa vụ gì?
Tại điều 166 Luật đất đai 2013 quy định về quyền chung của người sử dụng đất như sau:

“Điều 166. Quyền chung của người sử dụng đất

1. Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

2. Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất.

3. Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp.

4. Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp.

5. Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình.

6. Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này.

7. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai”

Nghĩa vụ của người sử dụng đất được quy định tại Điều 170 Luật đất đai 2013, cụ thể như sau :

1/ Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân theo các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2/ Thực hiện kê khai đăng ký đất đai; làm đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

3/ Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

4/ Thực hiện các biện pháp bảo vệ đất.

5/ Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan.

6/ Tuân theo các quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất.

7/ Giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất, khi hết thời hạn sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn sử dụng”.

Đó là những quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất là gì theo luật hiện hành mà bạn cần nắm được để tránh những thắc mắc hay giải quyết những vấn đề liên quan đến đất đai.

Hy vọng thông tin trên giúp ích cho bạn!

Nguồn: bietthubienphuquoc.com.vn

icon formĐĂNG KÝ TƯ VẤN



icon userCHUYÊN VIÊN TƯ VẤN

...

Mr Đại Hưng
Giám Đốc đồng sáng lập

Mobile: 0972.999.229

Email:daihung@gmail.com

Xem chi tiết thêm..

...

Ms Yến Nhi
Giám Đốc đồng sáng lập

Mobile: 090.107.88.68

Email:yennhi@gmail.com

Xem chi tiết thêm..

Liên hệ với Thu Thủy

Ms Thu Thủy
Giám Đốc đồng sáng lập

Mobile: 0934.225.979

Email:thuynguyen@gmail.com

Xem chi tiết thêm..

...

Mr Tuấn
Chủ Tịch Địa Ốc 5 Sao

Mobile: 09.6226.9229

Email:nguyentuan@gmail.com

Xem chi tiết thêm..

Copyright © 2015 Hệ thống biệt thự biển Vipearl Phú Quốc